Bác sĩ Y khoa (bác sĩ đa khoa) là chức danh đầu tiên được Hội đồng Y khoa Quốc gia ban hành đầy đủ khung đề kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề. Quyết định 22/QĐ-HĐYKQG ngày 21/4/2026 quy định 4 nội dung: hình thức câu hỏi, miền (lĩnh vực) năng lực, danh mục 128 vấn đề chuyên môn cốt lõi và cấu trúc đề kiểm tra (Test blueprint).
Bài viết này tổng hợp toàn bộ nội dung phụ lục của Quyết định 22, kèm danh mục 128 vấn đề theo đúng thứ tự và cách gọi trong văn bản, để người dự thi có thể dùng làm khung ôn tập.
Ai phải dự kiểm tra và khi nào?
Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, việc kiểm tra đánh giá năng lực trước khi cấp giấy phép hành nghề lần đầu được áp dụng với bác sĩ từ 01/01/2027. Người dự kiểm tra cần có văn bằng bác sĩ y khoa và hoàn thành thời gian thực hành 12 tháng theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
Theo kế hoạch Hội đồng Y khoa Quốc gia công bố tháng 9/2026, năm 2027 dự kiến có 2 kỳ kiểm tra cho bác sĩ: tháng 3/2027 (nhận hồ sơ tháng 1/2027) và tháng 12/2027 (nhận hồ sơ tháng 9/2027). Kỳ kiểm tra được tổ chức trực tiếp trên máy tính hoặc máy tính bảng. Xem thêm tổng quan kỳ thi Đánh giá Năng lực Y khoa.
Quyết định 22/QĐ-HĐYKQG quy định những gì?
| Nội dung | Quy định tại Quyết định 22/QĐ-HĐYKQG |
|---|---|
| Ngày ban hành | 21/4/2026, người ký: Phó Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia Nguyễn Ngô Quang |
| Hình thức câu hỏi | Trắc nghiệm khách quan, loại câu hỏi nhiều lựa chọn (Multiple Choice Questions – MCQs) |
| Miền năng lực | 04 miền |
| Danh mục vấn đề | 128 vấn đề chuyên môn cốt lõi, chia thành 17 đề mục |
| Mức độ nhận thức | 100% câu hỏi từ mức Áp dụng trở lên |
| Điều chỉnh | Trọng số của cấu trúc đề có thể được điều chỉnh theo từng kỳ kiểm tra (Điều 2) |
Quyết định không quy định số câu, thời gian làm bài hay điểm đạt. Theo thông tin Hội đồng chia sẻ và cấu trúc kỳ kiểm tra thử nghiệm tháng 8/2026, đề ngành Y khoa dự kiến gồm 280 câu, chia 2 buổi, mỗi buổi 140 câu trong 180 phút. Đây là con số dự kiến; người dự thi cần theo thông báo chính thức của từng kỳ.
Hình thức câu hỏi và mức độ nhận thức
Toàn bộ đề là câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Quyết định 22 đặt trọng số theo thang Bloom như sau:
| Mức độ nhận thức | Trọng số |
|---|---|
| Nhớ | 0 |
| Hiểu | 0 |
| Áp dụng, Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo | 100% từ mức Áp dụng trở lên |
Nói cách khác, đề không có câu hỏi thuần ghi nhớ định nghĩa hay con số. Mỗi câu thường là một tình huống lâm sàng, đòi hỏi chọn hướng chẩn đoán, xét nghiệm, xử trí hoặc tiên lượng phù hợp.
Bốn miền năng lực của Bác sĩ Y khoa
Quyết định 22 xác định 04 miền (lĩnh vực) năng lực:
- Hành nghề chuyên nghiệp.
- Ứng dụng kiến thức y học.
- Chăm sóc y khoa.
- Các nguyên tắc về giao tiếp và cộng tác.
Trong cấu trúc đề, các miền này được cụ thể hóa thành trọng số lĩnh vực năng lực:
| Lĩnh vực năng lực | Nội dung kiểm tra | Tối thiểu | Tối đa |
|---|---|---|---|
| Áp dụng khái niệm khoa học cơ bản | Áp dụng khái niệm khoa học cơ bản | 1% | 3% |
| Chẩn đoán | Bệnh sử / thăm khám thực thể; Cận lâm sàng / xét nghiệm chẩn đoán; Chẩn đoán; Tiên lượng / kết cục | 45% | 60% |
| Xử trí | Duy trì sức khỏe / phòng bệnh; Liệu pháp thuốc; Can thiệp lâm sàng; Xử trí phối hợp | 35% | 50% |
| Học tập và cải thiện dựa trên thực hành | Học tập và cải thiện dựa trên thực hành | 1% | 3% |
| Giao tiếp và tính chuyên nghiệp | Giao tiếp và tính chuyên nghiệp | 1% | 3% |
| Thực hành dựa trên hệ thống và an toàn bệnh nhân | Thực hành dựa trên hệ thống và an toàn bệnh nhân | 1% | 2% |
Hai lĩnh vực Chẩn đoán (45–60%) và Xử trí (35–50%) chiếm phần lớn đề. Khoa học cơ bản chỉ chiếm 1–3% và được hỏi dưới dạng vận dụng vào tình huống.
Cấu trúc đề: trọng số 17 đề mục
Mỗi đề mục gồm một hệ cơ quan hoặc nhóm vấn đề. Tỷ lệ dưới đây là tỷ lệ phần trăm câu hỏi tối thiểu và tối đa theo Quyết định 22:
| STT | Đề mục | Số vấn đề | Tối thiểu | Tối đa |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Hệ Miễn dịch | 5 | 3% | 5% |
| 2 | Hệ Máu – Lưới – Bạch huyết | 4 | 3% | 5% |
| 3 | Sức khỏe hành vi – Tâm thần | 4 | 2% | 4% |
| 4 | Hệ thần kinh và các giác quan | 10 | 3% | 5% |
| 5 | Da – Mô dưới da | 3 | 1% | 3% |
| 6 | Hệ cơ xương khớp | 6 | 4% | 6% |
| 7 | Hệ tim mạch | 5 | 7% | 10% |
| 8 | Hệ hô hấp | 11 | 9% | 11% |
| 9 | Hệ tiêu hóa | 16 | 13,5% | 16,5% |
| 10 | Hệ thận niệu | 9 | 7% | 9% |
| 11 | Thai kỳ, Chuyển dạ, Sinh đẻ và Hậu sản | 11 | 6% | 8% |
| 12 | Hệ sinh dục, Vú và Sức khỏe sinh sản | 9 | 5% | 7% |
| 13 | Hệ nội tiết – Dinh dưỡng – Chuyển hóa | 7 | 4% | 6% |
| 14 | Rối loạn đa cơ quan | 10 | 4% | 6% |
| 15 | Y học cấp cứu | 12 | 9% | 11% |
| 16 | Thống kê y sinh học / Dịch tễ học, Sức khỏe dân số / Diễn giải kết quả nghiên cứu trong y văn | 2 | 1% | 3% |
| 17 | Khoa học xã hội trong y học | 4 | 1% | 3% |
Năm đề mục nặng nhất là Tiêu hóa (13,5–16,5%), Hô hấp (9–11%), Y học cấp cứu (9–11%), Tim mạch (7–10%) và Thận niệu (7–9%), cộng lại khoảng một nửa đề. Ngược lại, Da – Mô dưới da, Thống kê – Dịch tễ và Khoa học xã hội mỗi mục chỉ 1–3%.
Danh mục 128 vấn đề chuyên môn cốt lõi
Danh mục dưới đây giữ nguyên số thứ tự và cách gọi trong phụ lục Quyết định 22/QĐ-HĐYKQG.
Hệ Miễn dịch (vấn đề 1–5)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 1 | Chủng ngừa (Tiêm ngừa/Tiêm phòng) ở trẻ em và người lớn |
| 2 | Sốt và sốt phát ban |
| 3 | Bất thường thân nhiệt ở trẻ sơ sinh |
| 4 | HIV/AIDS – Phòng ngừa phơi nhiễm HIV |
| 5 | Phản vệ |
Hệ Máu – Lưới – Bạch huyết (vấn đề 6–9)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 6 | Xuất huyết bất thường (chảy máu, ban xuất huyết, bầm máu, ổ tụ máu) |
| 7 | Thiếu máu |
| 8 | Bất thường tế bào bạch cầu |
| 9 | Tai biến truyền máu |
Sức khỏe hành vi – Tâm thần (vấn đề 10–13)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 10 | Rối loạn phát triển ở trẻ em |
| 11 | Rối loạn khí sắc |
| 12 | Lo âu / hoảng loạn / ám ảnh |
| 13 | Nghiện / rối loạn sử dụng chất |
Hệ thần kinh và các giác quan (vấn đề 14–23)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 14 | Giảm trí nhớ và suy giảm nhận thức |
| 15 | Đau đầu |
| 16 | Chóng mặt, choáng váng |
| 17 | Rối loạn cảm giác |
| 18 | Yếu liệt vận động |
| 19 | Rối loạn vận động |
| 20 | Co giật – cơn động kinh |
| 21 | Hội chứng màng não |
| 22 | Đỏ mắt |
| 23 | Ù tai / đau tai / chảy dịch tai |
Da – Mô dưới da (vấn đề 24–26)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 24 | Ngứa |
| 25 | Mày đay |
| 26 | Viêm da cơ địa |
Hệ cơ xương khớp (vấn đề 27–32)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 27 | Nhiễm trùng mô mềm / Tổn thương mô mềm |
| 28 | Gãy xương do chấn thương |
| 29 | Tổn thương gân – dây chằng |
| 30 | Trật khớp |
| 31 | Đau chi trên / chi dưới không do chấn thương |
| 32 | Đau cổ / ngực, lưng |
Hệ tim mạch (vấn đề 33–37)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 33 | Đau ngực |
| 34 | Tiếng tim và âm thổi bất thường |
| 35 | Hồi hộp / rối loạn nhịp tim / Bất thường điện tâm đồ |
| 36 | Tăng huyết áp |
| 37 | Bệnh lý mạch máu ngoại biên |
Hệ hô hấp (vấn đề 38–48)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 38 | Đau họng và/hoặc chảy mũi |
| 39 | Khản tiếng |
| 40 | Ho đàm – ho khan |
| 41 | Ho ra máu |
| 42 | Khò khè |
| 43 | Thở rít |
| 44 | Khó thở mạn |
| 45 | Tím – giảm oxy máu |
| 46 | Tràn dịch màng phổi |
| 47 | Bất thường X quang ngực |
| 48 | Trị số khí máu động mạch bất thường |
Hệ tiêu hóa (vấn đề 49–64)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 49 | Buồn nôn / nôn |
| 50 | Nghẹn, nuốt khó |
| 51 | Đau bụng cấp |
| 52 | Đau bụng mạn ở người lớn / Ợ nóng / ợ trớ / khó tiêu |
| 53 | Báng bụng (Cổ trướng) |
| 54 | Khối ở bụng |
| 55 | Trướng bụng |
| 56 | Xuất huyết tiêu hóa trên |
| 57 | Xuất huyết tiêu hóa dưới |
| 58 | Đau hậu môn – Ngứa hậu môn – Khối lồi ra ở hậu môn |
| 59 | Khối ở bẹn bìu |
| 60 | Tiêu chảy cấp |
| 61 | Táo bón, thay đổi dạng phân, thay đổi thói quen đi tiêu (đại tiện) |
| 62 | Vàng da |
| 63 | Bất thường chức năng gan / men gan |
| 64 | Tầm soát ung thư đại trực tràng |
Hệ thận – niệu (vấn đề 65–73)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 65 | Tắc nghẽn đường tiết niệu, bí tiểu |
| 66 | Rối loạn đi tiểu |
| 67 | Tiểu máu |
| 68 | Tiểu đạm (Protein niệu) |
| 69 | Phù |
| 70 | Tổn thương thận cấp |
| 71 | Bệnh thận mạn |
| 72 | Bất thường xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu, cặn lắng nước tiểu |
| 73 | Rối loạn điện giải |
Thai kỳ, Chuyển dạ, Sinh đẻ và Hậu sản (vấn đề 74–84)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 74 | Khám thai và tầm soát trong nửa đầu thai kỳ |
| 75 | Xuất huyết âm đạo 3 tháng đầu thai kỳ |
| 76 | Suy thai |
| 77 | Thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung |
| 78 | Sinh non |
| 79 | Vết mổ cũ lấy thai |
| 80 | Tăng huyết áp thai kỳ |
| 81 | Đái tháo đường thai kỳ |
| 82 | Chăm sóc cơ bản trong chuyển dạ |
| 83 | Một số vấn đề trong thời kỳ hậu sản |
| 84 | Các vấn đề thường gặp khi cho con bú sữa mẹ |
Hệ sinh dục, vú và sức khỏe sinh sản (vấn đề 85–93)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 85 | Khối ở vú – Tầm soát ung thư vú |
| 86 | Vô kinh – Rối loạn phóng noãn |
| 87 | Xuất huyết âm đạo – tử cung bất thường |
| 88 | Viêm vùng chậu cấp |
| 89 | Tiết dịch âm đạo bất thường |
| 90 | Nhiễm khuẩn lây qua tình dục |
| 91 | Khối vùng chậu |
| 92 | Tầm soát ung thư cổ tử cung |
| 93 | Tránh thai / tránh thai khẩn cấp |
Hệ nội tiết – dinh dưỡng – chuyển hóa (vấn đề 94–100)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 94 | Rối loạn đường huyết |
| 95 | Rối loạn chức năng tuyến giáp |
| 96 | Khối ở cổ |
| 97 | Hội chứng Cushing |
| 98 | Rối loạn Lipid máu |
| 99 | Sụt cân / suy dinh dưỡng / Tư vấn chế độ ăn |
| 100 | Tăng cân / béo phì |
Rối loạn đa cơ quan (vấn đề 101–110)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 101 | Té ngã |
| 102 | Đuối nước |
| 103 | Vết cắn do động vật / côn trùng |
| 104 | Ngộ độc / nhiễm độc |
| 105 | Cứng hàm |
| 106 | Vàng da sơ sinh |
| 107 | Tầm soát bệnh không triệu chứng – Khám sức khỏe định kỳ cho cá nhân và gia đình |
| 108 | Kiểm soát đau |
| 109 | Nhiễm khuẩn vết mổ |
| 110 | Đánh giá trước phẫu thuật |
Y học cấp cứu (vấn đề 111–122)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 111 | Ngưng tim ngưng thở |
| 112 | Sốc |
| 113 | Rối loạn ý thức |
| 114 | Đột quỵ |
| 115 | Khó thở cấp |
| 116 | Cấp cứu sản khoa |
| 117 | Chấn thương sọ não – cột sống |
| 118 | Chấn thương – tổn thương ngực |
| 119 | Chấn thương – vết thương mạch máu |
| 120 | Chấn thương – vết thương bụng |
| 121 | Đa chấn thương |
| 122 | Bỏng |
Thống kê y sinh học, Dịch tễ học/Sức khỏe dân số và Diễn giải kết quả nghiên cứu trong y văn (vấn đề 123–124)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 123 | Thống kê y sinh học và Diễn giải kết quả nghiên cứu trong y văn |
| 124 | Dịch tễ học / Sức khỏe dân số |
Khoa học xã hội trong y học (vấn đề 125–128)
| STT | Vấn đề chuyên môn cốt lõi |
|---|---|
| 125 | Kỹ năng giao tiếp |
| 126 | Y đức |
| 127 | An toàn người bệnh |
| 128 | Luật pháp và Chính sách y tế |
Ôn tập theo Quyết định 22 như thế nào?
Danh mục được viết theo vấn đề (triệu chứng, dấu hiệu, bất thường xét nghiệm, tình huống) chứ không theo tên bệnh. Ví dụ, "Đau ngực" hay "Khó thở cấp" đòi hỏi người dự thi tiếp cận chẩn đoán phân biệt từ một triệu chứng, thay vì học lần lượt từng bệnh. Một số gợi ý khi ôn:
- Phân bổ thời gian theo trọng số. Tiêu hóa, Hô hấp, Cấp cứu, Tim mạch, Thận niệu và hai đề mục Sản – Phụ khoa chiếm phần lớn đề; nên dành thời gian tương xứng.
- Ôn theo chuỗi chẩn đoán – xử trí. Với mỗi vấn đề, luyện đủ các bước: khai thác bệnh sử, chọn xét nghiệm, chẩn đoán, tiên lượng, rồi xử trí (thuốc, can thiệp, phối hợp, phòng bệnh), vì đây đúng là các lĩnh vực năng lực được chấm điểm.
- Không bỏ qua các đề mục nhỏ. Thống kê – dịch tễ, y đức, an toàn người bệnh và luật pháp y tế chỉ chiếm vài phần trăm nhưng dễ ăn điểm nếu đã chuẩn bị.
- Luyện câu hỏi tình huống. Vì 100% câu hỏi ở mức Áp dụng trở lên, luyện đề tình huống lâm sàng hiệu quả hơn học thuộc lý thuyết.
Bệnh nhân nữ 62 tuổi, tiền sử tăng huyết áp và đái tháo đường, vào viện vì đau ngực kiểu màng phổi kèm khó thở khởi phát đột ngột giờ thứ 2. Tiền sử phẫu thuật thay khớp háng bên phải cách đây 1 tuần, hiện tại còn hạn chế vận động tại giường. Khám lâm sàng tim đều rõ, phổi không nghe thấy rale. Dấu hiệu sinh tồn: Mạch 110 lần/phút, Huyết áp 120/80 mmHg, Nhiệt độ 37.0 độ C, Nhịp thở 24 lần/phút, SpO2 92% ở khí trời.
Chẩn đoán lâm sàng hướng tới hàng đầu cho bệnh nhân này là gì?
Câu hỏi thường gặp
Văn bản nào quy định cấu trúc đề kiểm tra Bác sĩ Y khoa?
Quyết định 22/QĐ-HĐYKQG ngày 21/4/2026 của Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia ban hành hình thức câu hỏi kiểm tra, miền (lĩnh vực) năng lực, danh mục các vấn đề chuyên môn cốt lõi và cấu trúc đề kiểm tra (Test blueprint) đối với đối tượng Bác sĩ Y khoa.
Đề kiểm tra Bác sĩ Y khoa có bao nhiêu vấn đề chuyên môn cốt lõi?
Quyết định 22/QĐ-HĐYKQG ban hành danh mục 128 vấn đề chuyên môn cốt lõi, chia thành 17 đề mục theo hệ cơ quan và nhóm vấn đề, từ Hệ Miễn dịch đến Khoa học xã hội trong y học.
Đề mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong đề Bác sĩ Y khoa?
Hệ tiêu hóa chiếm tỷ trọng lớn nhất (13,5–16,5%), tiếp theo là Hệ hô hấp (9–11%), Y học cấp cứu (9–11%), Hệ tim mạch (7–10%) và Hệ thận niệu (7–9%). Theo Điều 2 của Quyết định, các trọng số có thể được điều chỉnh theo từng kỳ kiểm tra.
Đề kiểm tra Bác sĩ Y khoa có câu hỏi học thuộc không?
Không. Quyết định 22/QĐ-HĐYKQG quy định trọng số mức Nhớ và Hiểu bằng 0; 100% câu hỏi ở mức Áp dụng trở lên theo thang Bloom.
Đề kiểm tra Bác sĩ Y khoa có bao nhiêu câu và làm trong bao lâu?
Quyết định 22/QĐ-HĐYKQG không quy định số câu và thời gian. Theo thông tin Hội đồng Y khoa Quốc gia chia sẻ và kỳ kiểm tra thử nghiệm tháng 8/2026, đề ngành Y khoa dự kiến gồm 280 câu, chia 2 buổi, mỗi buổi 140 câu trong 180 phút.
Các chức danh bác sĩ khác
Ngoài Bác sĩ Y khoa, Hội đồng Y khoa Quốc gia đã ban hành khung đề kiểm tra cho ba chức danh bác sĩ khác: Bác sĩ Y học dự phòng (54 vấn đề), Bác sĩ Y học cổ truyền (126 vấn đề) và Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt (36 vấn đề).
Nguồn tham khảo:
- Quyết định 22/QĐ-HĐYKQG ngày 21/4/2026 của Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia ban hành hình thức câu hỏi kiểm tra; miền (lĩnh vực) năng lực; danh mục các vấn đề chuyên môn cốt lõi và cấu trúc đề kiểm tra (Test blueprint) cho Kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng Bác sĩ Y khoa – bản scan đăng tại Báo Giáo dục Việt Nam.
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.
- Nghị định 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
- Sẽ có 2 kỳ kiểm tra năng lực hành nghề với 4 chức danh bác sĩ năm 2027 – Báo Điện tử Chính phủ, 04/09/2026.
- Tổ chức Kỳ kiểm tra thử nghiệm đánh giá năng lực hành nghề Y khoa – Trường Đại học Y Dược Thái Bình, 08/2026.