Kỳ thi đánh giá năng lực

Kỳ kiểm tra đánh giá năng lực Bác sĩ Y học cổ truyền: cấu trúc đề và 126 vấn đề thiết yếu theo QĐ 49/QĐ-HĐYKQG

Toàn bộ nội dung Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG cho Bác sĩ Y học cổ truyền: 5 miền năng lực, trọng số 21 nhóm vấn đề, trọng số lĩnh vực năng lực và danh mục đầy đủ 126 vấn đề chuyên môn thiết yếu.

Đội ngũ MedPassCập nhật 14 phút đọc

Bác sĩ Y học cổ truyền là một trong 4 chức danh bác sĩ dự kiến tham gia kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề năm 2027. Ngày 20/8/2026, Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia ban hành Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG, quy định hình thức câu hỏi, miền năng lực, danh mục 126 vấn đề chuyên môn thiết yếu và cấu trúc, ma trận đề kiểm tra (Test blueprint) cho đối tượng Bác sĩ Y học cổ truyền.

Đề YHCT là đề kết hợp: phần lớn vấn đề là bệnh học y học hiện đại theo hệ cơ quan, được tiếp cận đồng thời theo y học cổ truyền; phần còn lại là lý luận, chẩn đoán, thuốc, phương tễ, kỹ thuật YHCT, cấp cứu ban đầu và khoa học xã hội. Bài viết này tổng hợp đầy đủ nội dung phụ lục của Quyết định 49.

Ai phải dự kiểm tra và khi nào?

Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, kiểm tra đánh giá năng lực trước khi cấp giấy phép hành nghề lần đầu áp dụng với bác sĩ từ 01/01/2027, trong đó có bác sĩ y học cổ truyền. Người dự kiểm tra cần có văn bằng bác sĩ y học cổ truyền và hoàn thành thời gian thực hành 12 tháng theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP.

Theo kế hoạch Hội đồng Y khoa Quốc gia công bố tháng 9/2026, năm 2027 dự kiến có 2 kỳ kiểm tra cho 4 chức danh bác sĩ: tháng 3/2027 và tháng 12/2027. Kỳ kiểm tra được tổ chức trực tiếp trên máy tính hoặc máy tính bảng. Xem thêm tổng quan kỳ thi Đánh giá Năng lực Y khoa.

Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG quy định những gì?

Nội dungQuy định tại Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG
Ngày ban hành20/8/2026
Căn cứ chuyên mônQuyết định 3159/QĐ-BYT ngày 23/11/2022 phê duyệt tài liệu "Chuẩn năng lực cơ bản của bác sĩ y học cổ truyền Việt Nam"
Hình thức câu hỏiTrắc nghiệm khách quan, loại câu hỏi nhiều lựa chọn (MCQs)
Miền năng lực05 miền
Danh mục vấn đề126 vấn đề chuyên môn thiết yếu, chia thành 21 nhóm vấn đề
Mức độ nhận thức100% từ mức Áp dụng đến Đánh giá
Điều chỉnhTrọng số của cấu trúc và ma trận đề có thể được điều chỉnh theo từng kỳ kiểm tra (Điều 2)

Quyết định 49 không quy định số câu hỏi, thời gian làm bài và điểm đạt. Các thông số này sẽ do Hội đồng Y khoa Quốc gia công bố cho từng kỳ kiểm tra.

Hình thức câu hỏi và mức độ nhận thức

Đề gồm câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Theo thang Bloom, toàn bộ câu hỏi nằm ở 3 mức Áp dụng, Phân tích và Đánh giá; không có câu hỏi ở mức Nhớ, Hiểu hay Sáng tạo. Với YHCT, điều này có nghĩa là các kiến thức như tính vị, quy kinh của vị thuốc hay thành phần bài thuốc sẽ được hỏi trong bối cảnh biện chứng và lựa chọn điều trị, thay vì hỏi để học thuộc.

Năm miền năng lực của Bác sĩ Y học cổ truyền

Quyết định 49 xác định 05 miền năng lực:

  1. Năng lực hành nghề chuyên nghiệp và đạo đức.
  2. Năng lực ứng dụng kiến thức cơ bản về y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại.
  3. Năng lực chăm sóc y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại.
  4. Năng lực giao tiếp và cộng tác.
  5. Năng lực tổ chức và quản lý y tế.

Trọng số lĩnh vực năng lực trong đề:

Nhóm lĩnh vựcLĩnh vực kiểm tra đánh giáTối thiểuTối đa
Áp dụng khái niệm khoa học cơ bảnÁp dụng khái niệm khoa học cơ bản4%7%
Áp dụng kiến thức cơ sở y học cổ truyềnLý luận cơ bản; Nguyên nhân gây bệnh; Thuốc cổ truyền; Phương tễ; Kỹ thuật thủ thuật11%16%
Chẩn đoán y học hiện đạiBệnh sử, khám thực thể; Cận lâm sàng, xét nghiệm chẩn đoán; Chẩn đoán; Tiên lượng, kết cục11%16%
Điều trị y học hiện đạiDuy trì sức khỏe, phòng bệnh; Liệu pháp thuốc; Can thiệp lâm sàng; Xử trí phối hợp9%14%
Chẩn đoán y học cổ truyềnBát cương; Tạng phủ, kinh lạc; Nguyên nhân; Bệnh danh18%25%
Điều trị y học cổ truyềnĐiều trị bằng thuốc; Điều trị bằng châm cứu; Điều trị bằng không dùng thuốc khác18%25%
Thống kê, Dịch tễ và Khoa học xã hội trong Y họcĐạo đức, giao tiếp, tổ chức và quản lý y tế3%5%

Chẩn đoán và điều trị theo y học cổ truyền chiếm 36–50% đề, nặng hơn chẩn đoán và điều trị theo y học hiện đại (20–30%). Một câu hỏi điển hình có thể bắt đầu bằng một ca bệnh được mô tả theo y học hiện đại, sau đó yêu cầu biện chứng thể bệnh, chọn pháp điều trị, bài thuốc hoặc phác đồ châm cứu phù hợp.

Cấu trúc đề: trọng số 21 nhóm vấn đề

STTNhóm vấn đềSố vấn đềTối thiểuTối đa
1Tim mạch43%5%
2Hô hấp42%4%
3Thận tiết niệu22%4%
4Nội tiết chuyển hóa32%5%
5Huyết học11%3%
6Tiêu hóa63%5%
7Cơ xương khớp95%8%
8Thần kinh, Tâm thần124%9%
9Ngũ quan, Da liễu72%5%
10Nhi khoa82%5%
11Truyền nhiễm42%5%
12Sản phụ khoa83%5%
13Ngoại khoa42%4%
14Lý luận Y học cổ truyền63%4%
15Chẩn đoán Y học cổ truyền95%8%
16Thuốc cổ truyền103%4%
17Phương tễ83%4%
18Kỹ thuật Y học cổ truyền83%4%
19Cấp cứu ban đầu73%5%
20Thống kê y học và Dịch tễ21%3%
21Khoa học xã hội trong Y học41%3%

Tổng các mức tối thiểu là 55% và tổng các mức tối đa là 102%, nên trên thực tế phần lớn nhóm vấn đề sẽ được ra đề gần mức tối đa. Ba nhóm có biên độ lớn nhất là Thần kinh – Tâm thần (4–9%), Cơ xương khớp (5–8%) và Chẩn đoán YHCT (5–8%), cũng là ba nhóm có nhiều vấn đề nhất.

Danh mục 126 vấn đề chuyên môn thiết yếu

Danh mục dưới đây giữ nguyên số thứ tự và cách gọi trong phụ lục Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG. Quyết định chia danh mục thành 4 phần: Y học cổ truyền kết hợp Y học hiện đại; Y học cổ truyền; Y học hiện đại; Thống kê, Dịch tễ và Khoa học xã hội trong Y học.

Phần 1. Y học cổ truyền kết hợp Y học hiện đại (vấn đề 1–72)

STTNhóm vấn đềVấn đề chuyên môn
1Tim mạchBệnh tim thiếu máu cục bộ mạn
2Tim mạchTăng huyết áp
3Tim mạchBệnh động mạch ngoại biên
4Tim mạchGiãn tĩnh mạch chi dưới
5Hô hấpViêm phế quản
6Hô hấpHen phế quản
7Hô hấpBệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
8Hô hấpViêm họng cấp/mạn
9Thận tiết niệuNhiễm khuẩn đường tiết niệu
10Thận tiết niệuRối loạn tiểu tiện (Đái dầm)
11Nội tiết chuyển hóaĐái tháo đường
12Nội tiết chuyển hóaRối loạn chuyển hóa lipid máu
13Nội tiết chuyển hóaBéo phì
14Huyết họcThiếu máu
15Tiêu hóaViêm loét dạ dày tá tràng
16Tiêu hóaHội chứng ruột kích thích
17Tiêu hóaViêm gan mạn
18Tiêu hóaXơ gan
19Tiêu hóaViêm đại tràng mạn
20Tiêu hóaTrào ngược dạ dày thực quản
21Cơ xương khớpViêm khớp dạng thấp
22Cơ xương khớpBệnh gút
23Cơ xương khớpThoái hóa cột sống thắt lưng
24Cơ xương khớpThoái hóa khớp gối
25Cơ xương khớpĐau lưng
26Cơ xương khớpThoái hóa cột sống cổ
27Cơ xương khớpLoãng xương
28Cơ xương khớpĐau vai gáy
29Cơ xương khớpViêm quanh khớp vai
30Thần kinh, tâm thầnBệnh mạch máu não (Nhồi máu não/Xuất huyết não)
31Thần kinh, tâm thầnDi chứng bệnh mạch máu não (Di chứng đột quỵ não)
32Thần kinh, tâm thầnĐau đầu
33Thần kinh, tâm thầnChóng mặt
34Thần kinh, tâm thầnMất ngủ
35Thần kinh, tâm thầnHội chứng cổ vai cánh tay
36Thần kinh, tâm thầnĐau thần kinh tọa
37Thần kinh, tâm thầnLiệt VII ngoại biên
38Thần kinh, tâm thầnĐau thần kinh sau Zona
39Thần kinh, tâm thầnViêm đa dây thần kinh
40Thần kinh, tâm thầnBệnh dây thần kinh liên sườn
41Thần kinh, tâm thầnĐau thần kinh tam thoa
42Ngũ quan – Da liễuLẹo và chắp
43Ngũ quan – Da liễuÙ tai
44Ngũ quan – Da liễuViêm mũi dị ứng
45Ngũ quan – Da liễuViêm mũi xoang cấp
46Ngũ quan – Da liễuMày đay
47Ngũ quan – Da liễuMụn trứng cá
48Ngũ quan – Da liễuViêm da cơ địa (chàm)
49Nhi khoaTáo bón mạn tính chức năng ở trẻ em
50Nhi khoaTiêu chảy kéo dài ở trẻ em
51Nhi khoaSuy dinh dưỡng ở trẻ em
52Nhi khoaĐái dầm ở trẻ em
53Nhi khoaBại não
54Nhi khoaNhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính
55Nhi khoaHen phế quản ở trẻ em
56Nhi khoaViêm phế quản cấp ở trẻ em
57Truyền nhiễmBệnh cúm
58Truyền nhiễmCảm lạnh
59Truyền nhiễmSốt xuất huyết Dengue
60Truyền nhiễmSốt
61Sản phụ khoaKinh nguyệt không đều
62Sản phụ khoaRong kinh
63Sản phụ khoaVô kinh
64Sản phụ khoaĐau bụng kinh
65Sản phụ khoaViêm âm đạo
66Sản phụ khoaThiếu sữa
67Sản phụ khoaNhiễm trùng tuyến vú liên quan đến đẻ (Áp xe vú, Viêm vú)
68Sản phụ khoaRối loạn tiền mãn kinh
69Ngoại khoaTrĩ
70Ngoại khoaSỏi tiết niệu
71Ngoại khoaTăng sinh lành tính tuyến tiền liệt
72Ngoại khoaVết thương phần mềm

Phần 2. Y học cổ truyền (vấn đề 73–113)

STTNhóm vấn đềVấn đề chuyên môn
73Lý luận Y học cổ truyềnHọc thuyết âm dương
74Lý luận Y học cổ truyềnHọc thuyết ngũ hành
75Lý luận Y học cổ truyềnHọc thuyết tạng tượng
76Lý luận Y học cổ truyềnHọc thuyết kinh lạc
77Lý luận Y học cổ truyềnHọc thuyết thiên nhân hợp nhất
78Lý luận Y học cổ truyềnNguyên nhân gây bệnh Y học cổ truyền
79Chẩn đoán Y học cổ truyềnTứ chẩn
80Chẩn đoán Y học cổ truyềnBiện chứng bát cương
81Chẩn đoán Y học cổ truyềnBiện chứng khí huyết
82Chẩn đoán Y học cổ truyềnBiện chứng tạng phủ
83Chẩn đoán Y học cổ truyềnBiện chứng kinh lạc
84Chẩn đoán Y học cổ truyềnBiện chứng lục kinh
85Chẩn đoán Y học cổ truyềnBiện chứng vệ khí dinh huyết và tam tiêu
86Chẩn đoán Y học cổ truyềnNguyên tắc chữa bệnh Y học cổ truyền
87Chẩn đoán Y học cổ truyềnBát pháp
88Thuốc cổ truyềnThuốc giải biểu
89Thuốc cổ truyềnThuốc thanh nhiệt
90Thuốc cổ truyềnThuốc ôn lý trừ hàn, hồi dương cứu nghịch
91Thuốc cổ truyềnThuốc an thần
92Thuốc cổ truyềnThuốc chỉ khái, hóa đàm
93Thuốc cổ truyềnThuốc tiêu đạo, nhuận hạ
94Thuốc cổ truyềnThuốc hành khí
95Thuốc cổ truyềnThuốc hoạt huyết
96Thuốc cổ truyềnThuốc bổ
97Thuốc cổ truyềnChế biến thuốc cổ truyền
98Phương tễBài thuốc giải biểu
99Phương tễBài thuốc thanh nhiệt
100Phương tễBài thuốc trừ phong
101Phương tễBài thuốc trừ phong thấp
102Phương tễBài thuốc hòa giải
103Phương tễBài thuốc chỉ khái bình suyễn
104Phương tễBài thuốc lý khí lý huyết
105Phương tễBài thuốc bổ
106Kỹ thuật Y học cổ truyềnCứu ngải
107Kỹ thuật Y học cổ truyềnĐiện châm
108Kỹ thuật Y học cổ truyềnHào châm
109Kỹ thuật Y học cổ truyềnKhí công dưỡng sinh trị liệu
110Kỹ thuật Y học cổ truyềnXoa bóp bấm huyệt
111Kỹ thuật Y học cổ truyềnGiác hơi
112Kỹ thuật Y học cổ truyềnNhĩ châm
113Kỹ thuật Y học cổ truyềnThủy châm

Phần 3. Y học hiện đại – Cấp cứu ban đầu (vấn đề 114–120)

STTVấn đề chuyên môn
114Ngưng tim ngưng thở
115Sốc phản vệ
116Rối loạn ý thức
117Khó thở cấp
118Bỏng
119Đau bụng cấp
120Dị vật đường thở

Phần 4. Thống kê, Dịch tễ và Khoa học xã hội trong Y học (vấn đề 121–126)

STTNhóm vấn đềVấn đề chuyên môn
121Thống kê y học và Dịch tễThống kê y sinh học và Diễn giải kết quả nghiên cứu
122Thống kê y học và Dịch tễDịch tễ học và Sức khỏe dân số
123Khoa học xã hội trong Y họcKỹ năng giao tiếp
124Khoa học xã hội trong Y họcY đức
125Khoa học xã hội trong Y họcTư vấn giáo dục sức khỏe
126Khoa học xã hội trong Y họcPháp luật và Chính sách y tế

Ôn tập theo Quyết định 49 như thế nào?

  • Học mỗi bệnh theo hai trục. Với 72 vấn đề ở Phần 1, cần nắm cả chẩn đoán, điều trị theo y học hiện đại và biện chứng, pháp, phương, huyệt theo y học cổ truyền, vì đề phân bổ trọng số cho cả hai hướng.
  • Ưu tiên chẩn đoán và điều trị YHCT. Hai lĩnh vực này chiếm 36–50% đề. Biện chứng bát cương, tạng phủ, kinh lạc và chọn phương pháp điều trị bằng thuốc, châm cứu hay không dùng thuốc là kỹ năng trọng tâm.
  • Gắn vị thuốc, bài thuốc và kỹ thuật với tình huống. Thuốc cổ truyền, phương tễ và kỹ thuật YHCT mỗi nhóm chiếm 3–4%; nên ôn theo hướng "thể bệnh nào dùng nhóm thuốc, bài thuốc, kỹ thuật nào" thay vì học rời rạc.
  • Không bỏ qua cấp cứu ban đầu. 7 vấn đề cấp cứu theo y học hiện đại chiếm 3–5% đề, đòi hỏi xử trí chuẩn như ngưng tim ngưng thở, sốc phản vệ, dị vật đường thở.
  • Chú ý nhóm Thần kinh – Tâm thần và Cơ xương khớp. Hai nhóm này có nhiều vấn đề nhất (12 và 9) và trọng số tối đa cao nhất trong Phần 1 (9% và 8%).

Câu hỏi thường gặp

Văn bản nào quy định cấu trúc đề kiểm tra Bác sĩ Y học cổ truyền?

Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG ngày 20/8/2026 của Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia ban hành hình thức câu hỏi kiểm tra, miền (lĩnh vực) năng lực, danh mục các vấn đề chuyên môn thiết yếu, cấu trúc và ma trận đề kiểm tra đối với đối tượng Bác sĩ Y học cổ truyền.

Đề kiểm tra Bác sĩ Y học cổ truyền có bao nhiêu vấn đề chuyên môn?

Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG ban hành danh mục 126 vấn đề chuyên môn thiết yếu trong 21 nhóm: 72 vấn đề y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại, 41 vấn đề y học cổ truyền, 7 vấn đề cấp cứu ban đầu và 6 vấn đề thống kê, dịch tễ, khoa học xã hội trong y học.

Phần y học cổ truyền chiếm bao nhiêu trong đề?

Theo trọng số lĩnh vực năng lực, chẩn đoán y học cổ truyền chiếm 18–25% và điều trị y học cổ truyền chiếm 18–25%, tổng cộng 36–50%; áp dụng kiến thức cơ sở y học cổ truyền chiếm thêm 11–16%. Chẩn đoán và điều trị y học hiện đại chiếm 20–30%.

Nhóm vấn đề nào có trọng số cao nhất trong đề Bác sĩ Y học cổ truyền?

Thần kinh – Tâm thần (4–9%), Cơ xương khớp (5–8%) và Chẩn đoán Y học cổ truyền (5–8%) là ba nhóm có trọng số tối đa cao nhất, cũng là ba nhóm có nhiều vấn đề nhất (12, 9 và 9 vấn đề).

Đã có số câu hỏi và điểm đạt của đề Bác sĩ Y học cổ truyền chưa?

Chưa. Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG không quy định số câu, thời gian làm bài và điểm đạt; các thông số này sẽ được Hội đồng Y khoa Quốc gia công bố cho từng kỳ kiểm tra.

Các chức danh bác sĩ khác

Hội đồng Y khoa Quốc gia cũng đã ban hành khung đề kiểm tra cho Bác sĩ Y khoa (128 vấn đề), Bác sĩ Y học dự phòng (54 vấn đề) và Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt (36 vấn đề).

Nguồn tham khảo:

  • Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG ngày 20/8/2026 của Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia ban hành hình thức câu hỏi kiểm tra; miền (lĩnh vực) năng lực; danh mục các vấn đề chuyên môn thiết yếu; cấu trúc và ma trận đề kiểm tra (Test blueprint) cho Kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng Bác sĩ Y học cổ truyền – bản scan đăng tại Báo Giáo dục Việt Nam.
  • Quyết định 3159/QĐ-BYT ngày 23/11/2022 của Bộ Y tế phê duyệt tài liệu "Chuẩn năng lực cơ bản của bác sĩ y học cổ truyền Việt Nam".
  • Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15; Nghị định 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023.
  • Sẽ có 2 kỳ kiểm tra năng lực hành nghề với 4 chức danh bác sĩ năm 2027 – Báo Điện tử Chính phủ, 04/09/2026.
  • Chuẩn hóa ngân hàng câu hỏi – bước nền tảng cho kỳ đánh giá năng lực bác sĩ y học cổ truyền – Báo Sức khỏe & Đời sống, 07/2026.