Bác sĩ Y học cổ truyền là một trong 4 chức danh bác sĩ dự kiến tham gia kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề năm 2027. Ngày 20/8/2026, Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia ban hành Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG, quy định hình thức câu hỏi, miền năng lực, danh mục 126 vấn đề chuyên môn thiết yếu và cấu trúc, ma trận đề kiểm tra (Test blueprint) cho đối tượng Bác sĩ Y học cổ truyền.
Đề YHCT là đề kết hợp: phần lớn vấn đề là bệnh học y học hiện đại theo hệ cơ quan, được tiếp cận đồng thời theo y học cổ truyền; phần còn lại là lý luận, chẩn đoán, thuốc, phương tễ, kỹ thuật YHCT, cấp cứu ban đầu và khoa học xã hội. Bài viết này tổng hợp đầy đủ nội dung phụ lục của Quyết định 49.
Ai phải dự kiểm tra và khi nào?
Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, kiểm tra đánh giá năng lực trước khi cấp giấy phép hành nghề lần đầu áp dụng với bác sĩ từ 01/01/2027, trong đó có bác sĩ y học cổ truyền. Người dự kiểm tra cần có văn bằng bác sĩ y học cổ truyền và hoàn thành thời gian thực hành 12 tháng theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
Theo kế hoạch Hội đồng Y khoa Quốc gia công bố tháng 9/2026, năm 2027 dự kiến có 2 kỳ kiểm tra cho 4 chức danh bác sĩ: tháng 3/2027 và tháng 12/2027. Kỳ kiểm tra được tổ chức trực tiếp trên máy tính hoặc máy tính bảng. Xem thêm tổng quan kỳ thi Đánh giá Năng lực Y khoa.
Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG quy định những gì?
| Nội dung | Quy định tại Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG |
|---|---|
| Ngày ban hành | 20/8/2026 |
| Căn cứ chuyên môn | Quyết định 3159/QĐ-BYT ngày 23/11/2022 phê duyệt tài liệu "Chuẩn năng lực cơ bản của bác sĩ y học cổ truyền Việt Nam" |
| Hình thức câu hỏi | Trắc nghiệm khách quan, loại câu hỏi nhiều lựa chọn (MCQs) |
| Miền năng lực | 05 miền |
| Danh mục vấn đề | 126 vấn đề chuyên môn thiết yếu, chia thành 21 nhóm vấn đề |
| Mức độ nhận thức | 100% từ mức Áp dụng đến Đánh giá |
| Điều chỉnh | Trọng số của cấu trúc và ma trận đề có thể được điều chỉnh theo từng kỳ kiểm tra (Điều 2) |
Quyết định 49 không quy định số câu hỏi, thời gian làm bài và điểm đạt. Các thông số này sẽ do Hội đồng Y khoa Quốc gia công bố cho từng kỳ kiểm tra.
Hình thức câu hỏi và mức độ nhận thức
Đề gồm câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Theo thang Bloom, toàn bộ câu hỏi nằm ở 3 mức Áp dụng, Phân tích và Đánh giá; không có câu hỏi ở mức Nhớ, Hiểu hay Sáng tạo. Với YHCT, điều này có nghĩa là các kiến thức như tính vị, quy kinh của vị thuốc hay thành phần bài thuốc sẽ được hỏi trong bối cảnh biện chứng và lựa chọn điều trị, thay vì hỏi để học thuộc.
Năm miền năng lực của Bác sĩ Y học cổ truyền
Quyết định 49 xác định 05 miền năng lực:
- Năng lực hành nghề chuyên nghiệp và đạo đức.
- Năng lực ứng dụng kiến thức cơ bản về y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại.
- Năng lực chăm sóc y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại.
- Năng lực giao tiếp và cộng tác.
- Năng lực tổ chức và quản lý y tế.
Trọng số lĩnh vực năng lực trong đề:
| Nhóm lĩnh vực | Lĩnh vực kiểm tra đánh giá | Tối thiểu | Tối đa |
|---|---|---|---|
| Áp dụng khái niệm khoa học cơ bản | Áp dụng khái niệm khoa học cơ bản | 4% | 7% |
| Áp dụng kiến thức cơ sở y học cổ truyền | Lý luận cơ bản; Nguyên nhân gây bệnh; Thuốc cổ truyền; Phương tễ; Kỹ thuật thủ thuật | 11% | 16% |
| Chẩn đoán y học hiện đại | Bệnh sử, khám thực thể; Cận lâm sàng, xét nghiệm chẩn đoán; Chẩn đoán; Tiên lượng, kết cục | 11% | 16% |
| Điều trị y học hiện đại | Duy trì sức khỏe, phòng bệnh; Liệu pháp thuốc; Can thiệp lâm sàng; Xử trí phối hợp | 9% | 14% |
| Chẩn đoán y học cổ truyền | Bát cương; Tạng phủ, kinh lạc; Nguyên nhân; Bệnh danh | 18% | 25% |
| Điều trị y học cổ truyền | Điều trị bằng thuốc; Điều trị bằng châm cứu; Điều trị bằng không dùng thuốc khác | 18% | 25% |
| Thống kê, Dịch tễ và Khoa học xã hội trong Y học | Đạo đức, giao tiếp, tổ chức và quản lý y tế | 3% | 5% |
Chẩn đoán và điều trị theo y học cổ truyền chiếm 36–50% đề, nặng hơn chẩn đoán và điều trị theo y học hiện đại (20–30%). Một câu hỏi điển hình có thể bắt đầu bằng một ca bệnh được mô tả theo y học hiện đại, sau đó yêu cầu biện chứng thể bệnh, chọn pháp điều trị, bài thuốc hoặc phác đồ châm cứu phù hợp.
Cấu trúc đề: trọng số 21 nhóm vấn đề
| STT | Nhóm vấn đề | Số vấn đề | Tối thiểu | Tối đa |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tim mạch | 4 | 3% | 5% |
| 2 | Hô hấp | 4 | 2% | 4% |
| 3 | Thận tiết niệu | 2 | 2% | 4% |
| 4 | Nội tiết chuyển hóa | 3 | 2% | 5% |
| 5 | Huyết học | 1 | 1% | 3% |
| 6 | Tiêu hóa | 6 | 3% | 5% |
| 7 | Cơ xương khớp | 9 | 5% | 8% |
| 8 | Thần kinh, Tâm thần | 12 | 4% | 9% |
| 9 | Ngũ quan, Da liễu | 7 | 2% | 5% |
| 10 | Nhi khoa | 8 | 2% | 5% |
| 11 | Truyền nhiễm | 4 | 2% | 5% |
| 12 | Sản phụ khoa | 8 | 3% | 5% |
| 13 | Ngoại khoa | 4 | 2% | 4% |
| 14 | Lý luận Y học cổ truyền | 6 | 3% | 4% |
| 15 | Chẩn đoán Y học cổ truyền | 9 | 5% | 8% |
| 16 | Thuốc cổ truyền | 10 | 3% | 4% |
| 17 | Phương tễ | 8 | 3% | 4% |
| 18 | Kỹ thuật Y học cổ truyền | 8 | 3% | 4% |
| 19 | Cấp cứu ban đầu | 7 | 3% | 5% |
| 20 | Thống kê y học và Dịch tễ | 2 | 1% | 3% |
| 21 | Khoa học xã hội trong Y học | 4 | 1% | 3% |
Tổng các mức tối thiểu là 55% và tổng các mức tối đa là 102%, nên trên thực tế phần lớn nhóm vấn đề sẽ được ra đề gần mức tối đa. Ba nhóm có biên độ lớn nhất là Thần kinh – Tâm thần (4–9%), Cơ xương khớp (5–8%) và Chẩn đoán YHCT (5–8%), cũng là ba nhóm có nhiều vấn đề nhất.
Danh mục 126 vấn đề chuyên môn thiết yếu
Danh mục dưới đây giữ nguyên số thứ tự và cách gọi trong phụ lục Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG. Quyết định chia danh mục thành 4 phần: Y học cổ truyền kết hợp Y học hiện đại; Y học cổ truyền; Y học hiện đại; Thống kê, Dịch tễ và Khoa học xã hội trong Y học.
Phần 1. Y học cổ truyền kết hợp Y học hiện đại (vấn đề 1–72)
| STT | Nhóm vấn đề | Vấn đề chuyên môn |
|---|---|---|
| 1 | Tim mạch | Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn |
| 2 | Tim mạch | Tăng huyết áp |
| 3 | Tim mạch | Bệnh động mạch ngoại biên |
| 4 | Tim mạch | Giãn tĩnh mạch chi dưới |
| 5 | Hô hấp | Viêm phế quản |
| 6 | Hô hấp | Hen phế quản |
| 7 | Hô hấp | Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính |
| 8 | Hô hấp | Viêm họng cấp/mạn |
| 9 | Thận tiết niệu | Nhiễm khuẩn đường tiết niệu |
| 10 | Thận tiết niệu | Rối loạn tiểu tiện (Đái dầm) |
| 11 | Nội tiết chuyển hóa | Đái tháo đường |
| 12 | Nội tiết chuyển hóa | Rối loạn chuyển hóa lipid máu |
| 13 | Nội tiết chuyển hóa | Béo phì |
| 14 | Huyết học | Thiếu máu |
| 15 | Tiêu hóa | Viêm loét dạ dày tá tràng |
| 16 | Tiêu hóa | Hội chứng ruột kích thích |
| 17 | Tiêu hóa | Viêm gan mạn |
| 18 | Tiêu hóa | Xơ gan |
| 19 | Tiêu hóa | Viêm đại tràng mạn |
| 20 | Tiêu hóa | Trào ngược dạ dày thực quản |
| 21 | Cơ xương khớp | Viêm khớp dạng thấp |
| 22 | Cơ xương khớp | Bệnh gút |
| 23 | Cơ xương khớp | Thoái hóa cột sống thắt lưng |
| 24 | Cơ xương khớp | Thoái hóa khớp gối |
| 25 | Cơ xương khớp | Đau lưng |
| 26 | Cơ xương khớp | Thoái hóa cột sống cổ |
| 27 | Cơ xương khớp | Loãng xương |
| 28 | Cơ xương khớp | Đau vai gáy |
| 29 | Cơ xương khớp | Viêm quanh khớp vai |
| 30 | Thần kinh, tâm thần | Bệnh mạch máu não (Nhồi máu não/Xuất huyết não) |
| 31 | Thần kinh, tâm thần | Di chứng bệnh mạch máu não (Di chứng đột quỵ não) |
| 32 | Thần kinh, tâm thần | Đau đầu |
| 33 | Thần kinh, tâm thần | Chóng mặt |
| 34 | Thần kinh, tâm thần | Mất ngủ |
| 35 | Thần kinh, tâm thần | Hội chứng cổ vai cánh tay |
| 36 | Thần kinh, tâm thần | Đau thần kinh tọa |
| 37 | Thần kinh, tâm thần | Liệt VII ngoại biên |
| 38 | Thần kinh, tâm thần | Đau thần kinh sau Zona |
| 39 | Thần kinh, tâm thần | Viêm đa dây thần kinh |
| 40 | Thần kinh, tâm thần | Bệnh dây thần kinh liên sườn |
| 41 | Thần kinh, tâm thần | Đau thần kinh tam thoa |
| 42 | Ngũ quan – Da liễu | Lẹo và chắp |
| 43 | Ngũ quan – Da liễu | Ù tai |
| 44 | Ngũ quan – Da liễu | Viêm mũi dị ứng |
| 45 | Ngũ quan – Da liễu | Viêm mũi xoang cấp |
| 46 | Ngũ quan – Da liễu | Mày đay |
| 47 | Ngũ quan – Da liễu | Mụn trứng cá |
| 48 | Ngũ quan – Da liễu | Viêm da cơ địa (chàm) |
| 49 | Nhi khoa | Táo bón mạn tính chức năng ở trẻ em |
| 50 | Nhi khoa | Tiêu chảy kéo dài ở trẻ em |
| 51 | Nhi khoa | Suy dinh dưỡng ở trẻ em |
| 52 | Nhi khoa | Đái dầm ở trẻ em |
| 53 | Nhi khoa | Bại não |
| 54 | Nhi khoa | Nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính |
| 55 | Nhi khoa | Hen phế quản ở trẻ em |
| 56 | Nhi khoa | Viêm phế quản cấp ở trẻ em |
| 57 | Truyền nhiễm | Bệnh cúm |
| 58 | Truyền nhiễm | Cảm lạnh |
| 59 | Truyền nhiễm | Sốt xuất huyết Dengue |
| 60 | Truyền nhiễm | Sốt |
| 61 | Sản phụ khoa | Kinh nguyệt không đều |
| 62 | Sản phụ khoa | Rong kinh |
| 63 | Sản phụ khoa | Vô kinh |
| 64 | Sản phụ khoa | Đau bụng kinh |
| 65 | Sản phụ khoa | Viêm âm đạo |
| 66 | Sản phụ khoa | Thiếu sữa |
| 67 | Sản phụ khoa | Nhiễm trùng tuyến vú liên quan đến đẻ (Áp xe vú, Viêm vú) |
| 68 | Sản phụ khoa | Rối loạn tiền mãn kinh |
| 69 | Ngoại khoa | Trĩ |
| 70 | Ngoại khoa | Sỏi tiết niệu |
| 71 | Ngoại khoa | Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt |
| 72 | Ngoại khoa | Vết thương phần mềm |
Phần 2. Y học cổ truyền (vấn đề 73–113)
| STT | Nhóm vấn đề | Vấn đề chuyên môn |
|---|---|---|
| 73 | Lý luận Y học cổ truyền | Học thuyết âm dương |
| 74 | Lý luận Y học cổ truyền | Học thuyết ngũ hành |
| 75 | Lý luận Y học cổ truyền | Học thuyết tạng tượng |
| 76 | Lý luận Y học cổ truyền | Học thuyết kinh lạc |
| 77 | Lý luận Y học cổ truyền | Học thuyết thiên nhân hợp nhất |
| 78 | Lý luận Y học cổ truyền | Nguyên nhân gây bệnh Y học cổ truyền |
| 79 | Chẩn đoán Y học cổ truyền | Tứ chẩn |
| 80 | Chẩn đoán Y học cổ truyền | Biện chứng bát cương |
| 81 | Chẩn đoán Y học cổ truyền | Biện chứng khí huyết |
| 82 | Chẩn đoán Y học cổ truyền | Biện chứng tạng phủ |
| 83 | Chẩn đoán Y học cổ truyền | Biện chứng kinh lạc |
| 84 | Chẩn đoán Y học cổ truyền | Biện chứng lục kinh |
| 85 | Chẩn đoán Y học cổ truyền | Biện chứng vệ khí dinh huyết và tam tiêu |
| 86 | Chẩn đoán Y học cổ truyền | Nguyên tắc chữa bệnh Y học cổ truyền |
| 87 | Chẩn đoán Y học cổ truyền | Bát pháp |
| 88 | Thuốc cổ truyền | Thuốc giải biểu |
| 89 | Thuốc cổ truyền | Thuốc thanh nhiệt |
| 90 | Thuốc cổ truyền | Thuốc ôn lý trừ hàn, hồi dương cứu nghịch |
| 91 | Thuốc cổ truyền | Thuốc an thần |
| 92 | Thuốc cổ truyền | Thuốc chỉ khái, hóa đàm |
| 93 | Thuốc cổ truyền | Thuốc tiêu đạo, nhuận hạ |
| 94 | Thuốc cổ truyền | Thuốc hành khí |
| 95 | Thuốc cổ truyền | Thuốc hoạt huyết |
| 96 | Thuốc cổ truyền | Thuốc bổ |
| 97 | Thuốc cổ truyền | Chế biến thuốc cổ truyền |
| 98 | Phương tễ | Bài thuốc giải biểu |
| 99 | Phương tễ | Bài thuốc thanh nhiệt |
| 100 | Phương tễ | Bài thuốc trừ phong |
| 101 | Phương tễ | Bài thuốc trừ phong thấp |
| 102 | Phương tễ | Bài thuốc hòa giải |
| 103 | Phương tễ | Bài thuốc chỉ khái bình suyễn |
| 104 | Phương tễ | Bài thuốc lý khí lý huyết |
| 105 | Phương tễ | Bài thuốc bổ |
| 106 | Kỹ thuật Y học cổ truyền | Cứu ngải |
| 107 | Kỹ thuật Y học cổ truyền | Điện châm |
| 108 | Kỹ thuật Y học cổ truyền | Hào châm |
| 109 | Kỹ thuật Y học cổ truyền | Khí công dưỡng sinh trị liệu |
| 110 | Kỹ thuật Y học cổ truyền | Xoa bóp bấm huyệt |
| 111 | Kỹ thuật Y học cổ truyền | Giác hơi |
| 112 | Kỹ thuật Y học cổ truyền | Nhĩ châm |
| 113 | Kỹ thuật Y học cổ truyền | Thủy châm |
Phần 3. Y học hiện đại – Cấp cứu ban đầu (vấn đề 114–120)
| STT | Vấn đề chuyên môn |
|---|---|
| 114 | Ngưng tim ngưng thở |
| 115 | Sốc phản vệ |
| 116 | Rối loạn ý thức |
| 117 | Khó thở cấp |
| 118 | Bỏng |
| 119 | Đau bụng cấp |
| 120 | Dị vật đường thở |
Phần 4. Thống kê, Dịch tễ và Khoa học xã hội trong Y học (vấn đề 121–126)
| STT | Nhóm vấn đề | Vấn đề chuyên môn |
|---|---|---|
| 121 | Thống kê y học và Dịch tễ | Thống kê y sinh học và Diễn giải kết quả nghiên cứu |
| 122 | Thống kê y học và Dịch tễ | Dịch tễ học và Sức khỏe dân số |
| 123 | Khoa học xã hội trong Y học | Kỹ năng giao tiếp |
| 124 | Khoa học xã hội trong Y học | Y đức |
| 125 | Khoa học xã hội trong Y học | Tư vấn giáo dục sức khỏe |
| 126 | Khoa học xã hội trong Y học | Pháp luật và Chính sách y tế |
Ôn tập theo Quyết định 49 như thế nào?
- Học mỗi bệnh theo hai trục. Với 72 vấn đề ở Phần 1, cần nắm cả chẩn đoán, điều trị theo y học hiện đại và biện chứng, pháp, phương, huyệt theo y học cổ truyền, vì đề phân bổ trọng số cho cả hai hướng.
- Ưu tiên chẩn đoán và điều trị YHCT. Hai lĩnh vực này chiếm 36–50% đề. Biện chứng bát cương, tạng phủ, kinh lạc và chọn phương pháp điều trị bằng thuốc, châm cứu hay không dùng thuốc là kỹ năng trọng tâm.
- Gắn vị thuốc, bài thuốc và kỹ thuật với tình huống. Thuốc cổ truyền, phương tễ và kỹ thuật YHCT mỗi nhóm chiếm 3–4%; nên ôn theo hướng "thể bệnh nào dùng nhóm thuốc, bài thuốc, kỹ thuật nào" thay vì học rời rạc.
- Không bỏ qua cấp cứu ban đầu. 7 vấn đề cấp cứu theo y học hiện đại chiếm 3–5% đề, đòi hỏi xử trí chuẩn như ngưng tim ngưng thở, sốc phản vệ, dị vật đường thở.
- Chú ý nhóm Thần kinh – Tâm thần và Cơ xương khớp. Hai nhóm này có nhiều vấn đề nhất (12 và 9) và trọng số tối đa cao nhất trong Phần 1 (9% và 8%).
Câu hỏi thường gặp
Văn bản nào quy định cấu trúc đề kiểm tra Bác sĩ Y học cổ truyền?
Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG ngày 20/8/2026 của Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia ban hành hình thức câu hỏi kiểm tra, miền (lĩnh vực) năng lực, danh mục các vấn đề chuyên môn thiết yếu, cấu trúc và ma trận đề kiểm tra đối với đối tượng Bác sĩ Y học cổ truyền.
Đề kiểm tra Bác sĩ Y học cổ truyền có bao nhiêu vấn đề chuyên môn?
Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG ban hành danh mục 126 vấn đề chuyên môn thiết yếu trong 21 nhóm: 72 vấn đề y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại, 41 vấn đề y học cổ truyền, 7 vấn đề cấp cứu ban đầu và 6 vấn đề thống kê, dịch tễ, khoa học xã hội trong y học.
Phần y học cổ truyền chiếm bao nhiêu trong đề?
Theo trọng số lĩnh vực năng lực, chẩn đoán y học cổ truyền chiếm 18–25% và điều trị y học cổ truyền chiếm 18–25%, tổng cộng 36–50%; áp dụng kiến thức cơ sở y học cổ truyền chiếm thêm 11–16%. Chẩn đoán và điều trị y học hiện đại chiếm 20–30%.
Nhóm vấn đề nào có trọng số cao nhất trong đề Bác sĩ Y học cổ truyền?
Thần kinh – Tâm thần (4–9%), Cơ xương khớp (5–8%) và Chẩn đoán Y học cổ truyền (5–8%) là ba nhóm có trọng số tối đa cao nhất, cũng là ba nhóm có nhiều vấn đề nhất (12, 9 và 9 vấn đề).
Đã có số câu hỏi và điểm đạt của đề Bác sĩ Y học cổ truyền chưa?
Chưa. Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG không quy định số câu, thời gian làm bài và điểm đạt; các thông số này sẽ được Hội đồng Y khoa Quốc gia công bố cho từng kỳ kiểm tra.
Các chức danh bác sĩ khác
Hội đồng Y khoa Quốc gia cũng đã ban hành khung đề kiểm tra cho Bác sĩ Y khoa (128 vấn đề), Bác sĩ Y học dự phòng (54 vấn đề) và Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt (36 vấn đề).
Nguồn tham khảo:
- Quyết định 49/QĐ-HĐYKQG ngày 20/8/2026 của Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia ban hành hình thức câu hỏi kiểm tra; miền (lĩnh vực) năng lực; danh mục các vấn đề chuyên môn thiết yếu; cấu trúc và ma trận đề kiểm tra (Test blueprint) cho Kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng Bác sĩ Y học cổ truyền – bản scan đăng tại Báo Giáo dục Việt Nam.
- Quyết định 3159/QĐ-BYT ngày 23/11/2022 của Bộ Y tế phê duyệt tài liệu "Chuẩn năng lực cơ bản của bác sĩ y học cổ truyền Việt Nam".
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15; Nghị định 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023.
- Sẽ có 2 kỳ kiểm tra năng lực hành nghề với 4 chức danh bác sĩ năm 2027 – Báo Điện tử Chính phủ, 04/09/2026.
- Chuẩn hóa ngân hàng câu hỏi – bước nền tảng cho kỳ đánh giá năng lực bác sĩ y học cổ truyền – Báo Sức khỏe & Đời sống, 07/2026.