Kỳ thi đánh giá năng lực

Kỳ kiểm tra đánh giá năng lực Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt: cấu trúc đề và 36 vấn đề thiết yếu theo QĐ 48/QĐ-HĐYKQG

Toàn bộ nội dung Quyết định 48/QĐ-HĐYKQG cho Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt: 6 miền năng lực, trọng số 5 đề mục chuyên ngành nha khoa, trọng số lĩnh vực năng lực và danh mục đầy đủ 36 vấn đề chuyên môn thiết yếu.

Đội ngũ MedPassCập nhật 10 phút đọc

Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt là một trong 4 chức danh bác sĩ dự kiến tham gia kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề năm 2027. Ngày 20/8/2026, Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia ban hành Quyết định 48/QĐ-HĐYKQG, quy định hình thức câu hỏi, miền năng lực, danh mục 36 vấn đề chuyên môn thiết yếu và cấu trúc, ma trận đề kiểm tra (Test blueprint) cho đối tượng Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt.

Khác với Bác sĩ Y khoa, đề RHM không chia theo hệ cơ quan mà theo 5 nhóm chuyên ngành nha khoa, và dành tới 15–20% cho năng lực phòng ngừa, nâng cao sức khỏe. Bài viết này tổng hợp đầy đủ nội dung phụ lục của Quyết định 48.

Ai phải dự kiểm tra và khi nào?

Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, kiểm tra đánh giá năng lực trước khi cấp giấy phép hành nghề lần đầu áp dụng với bác sĩ từ 01/01/2027, trong đó có bác sĩ răng – hàm – mặt. Người dự kiểm tra cần có văn bằng bác sĩ răng – hàm – mặt và hoàn thành thời gian thực hành 12 tháng theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP.

Theo kế hoạch Hội đồng Y khoa Quốc gia công bố tháng 9/2026, năm 2027 dự kiến có 2 kỳ kiểm tra cho 4 chức danh bác sĩ: tháng 3/2027 và tháng 12/2027. Kỳ kiểm tra được tổ chức trực tiếp trên máy tính hoặc máy tính bảng. Xem thêm tổng quan kỳ thi Đánh giá Năng lực Y khoa.

Quyết định 48/QĐ-HĐYKQG quy định những gì?

Nội dungQuy định tại Quyết định 48/QĐ-HĐYKQG
Ngày ban hành20/8/2026
Căn cứ chuyên mônQuyết định 3450/QĐ-BYT ngày 26/12/2022 phê duyệt tài liệu "Chuẩn năng lực cơ bản của bác sĩ Răng – Hàm – Mặt"
Hình thức câu hỏiTrắc nghiệm khách quan, loại câu hỏi nhiều lựa chọn (MCQs)
Miền năng lực06 miền
Danh mục vấn đề36 vấn đề chuyên môn thiết yếu
Cấu trúc đềTrọng số theo 5 đề mục (nhóm chuyên ngành) và 6 nhóm lĩnh vực năng lực
Mức độ nhận thức100% từ mức Áp dụng đến Đánh giá
Điều chỉnhTrọng số của cấu trúc và ma trận đề có thể được điều chỉnh theo từng kỳ kiểm tra (Điều 2)

Quyết định 48 không quy định số câu hỏi, thời gian làm bài và điểm đạt. Các thông số này sẽ do Hội đồng Y khoa Quốc gia công bố cho từng kỳ kiểm tra.

Hình thức câu hỏi và mức độ nhận thức

Đề gồm câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Theo thang Bloom, toàn bộ câu hỏi nằm ở 3 mức Áp dụng, Phân tích và Đánh giá; không có câu hỏi ở mức Nhớ, Hiểu hay Sáng tạo. Người dự thi nên chuẩn bị cho các tình huống lâm sàng nha khoa: đọc dữ kiện bệnh sử, khám, phim X quang, rồi chọn chẩn đoán, kế hoạch điều trị hoặc biện pháp dự phòng phù hợp.

Sáu miền năng lực của Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt

Quyết định 48 xác định 06 miền (lĩnh vực) năng lực:

  1. Giá trị đạo đức và tính chuyên nghiệp.
  2. Kỹ năng tư duy, làm việc nhóm và giao tiếp.
  3. Kiến thức.
  4. Kỹ năng lâm sàng (Chẩn đoán và xử trí).
  5. Phòng ngừa và nâng cao sức khỏe.
  6. Quản lý thực hành răng hàm mặt.

Trọng số lĩnh vực năng lực trong đề:

Năng lựcNội dung kiểm traTối thiểuTối đa
Giá trị đạo đức và tính chuyên nghiệpĐạo đức và tính chuyên nghiệp trong hành nghề răng hàm mặt3%5%
Kỹ năng tư duy, làm việc nhóm và giao tiếpKỹ năng tư duy, làm việc nhóm và giao tiếp trong hành nghề răng hàm mặt3%5%
Kiến thứcÁp dụng kiến thức khoa học cơ bản, y sinh học cơ sở, kiến thức lâm sàng y khoa và răng hàm mặt25%30%
Kỹ năng lâm sàng (Chẩn đoán và xử trí)Bệnh sử, cận lâm sàng, lâm sàng; Tiên lượng; Xử trí phối hợp; Liệu pháp thuốc; Can thiệp lâm sàng35%40%
Phòng ngừa và nâng cao sức khỏePhòng ngừa và nâng cao sức khỏe15%20%
Quản lý thực hành răng hàm mặtÁp dụng các nguyên tắc quản lý hệ thống, an toàn người bệnh, quản trị thực hành răng hàm mặt3%5%

Kỹ năng lâm sàng (35–40%) và kiến thức (25–30%) là hai lĩnh vực lớn nhất. Đáng chú ý, phòng ngừa và nâng cao sức khỏe chiếm 15–20%, phản ánh vai trò dự phòng bệnh răng miệng của người bác sĩ RHM.

Cấu trúc đề: trọng số 5 đề mục

STTĐề mục (nhóm chuyên ngành)Tối thiểuTối đa
1Nha khoa dự phòng – phát triển15%25%
2Nha khoa phục hồi20%30%
3Nha khoa bệnh lý – phẫu thuật15%25%
4Nha khoa cơ sở – tổng quát tích hợp20%30%
5Khoa học xã hội trong y tế5%15%

Nha khoa phục hồi và Nha khoa cơ sở – tổng quát tích hợp có trọng số cao nhất (20–30% mỗi mục). Quyết định 48 không gắn từng vấn đề trong danh mục với một đề mục cụ thể, nên một vấn đề như sâu răng có thể xuất hiện ở cả góc độ dự phòng lẫn phục hồi.

Danh mục 36 vấn đề chuyên môn thiết yếu

Danh mục dưới đây giữ nguyên số thứ tự, nhóm và cách gọi trong phụ lục Quyết định 48/QĐ-HĐYKQG.

Đau vùng miệng – mặt (vấn đề 1–4)

STTVấn đề chuyên môn thiết yếu
1Đau do răng và mô nâng đỡ răng
2Đau do các cấu trúc lân cận (xoang hàm, tuyến nước bọt, bao gồm đau sau thủ thuật/phẫu thuật)
3Đau mạn tính do cơ/thần kinh/mạch máu/tâm thể
4Đau khớp thái dương hàm

Nhiễm trùng vùng miệng – mặt (vấn đề 5–6)

STTVấn đề chuyên môn thiết yếu
5Nhiễm trùng trong miệng (răng, nha chu, niêm mạc miệng, xương hàm)
6Nhiễm trùng ngoài mặt (xương hàm, phần mềm vùng mặt, tuyến nước bọt)

Tình trạng bất thường và bệnh lý của răng (vấn đề 7–8)

STTVấn đề chuyên môn thiết yếu
7Sâu răng và biến chứng (bệnh lý tủy, bệnh lý quanh chóp)
8Tổn thương của răng không do sâu răng (nứt, mẻ, mòn răng, đổi màu; thiểu sản men ngà)

Tình trạng bất thường và bệnh lý của mô nâng đỡ răng (vấn đề 9–10)

STTVấn đề chuyên môn thiết yếu
9Bệnh nha chu (viêm lợi/nướu, viêm nha chu, và các biểu hiện bệnh lý khác của mô nha chu)
10Tình trạng bất thường mô nha chu

Tình trạng bất thường và bệnh lý của niêm mạc miệng (vấn đề 11–12)

STTVấn đề chuyên môn thiết yếu
11Tổn thương niêm mạc miệng (lành tính, có tiềm năng ác tính và ác tính)
12Bất thường niêm mạc miệng do di truyền, bẩm sinh và tăng trưởng (bất thường phanh/thắng và các bất thường niêm mạc miệng khác)

Chấn thương răng và hàm mặt (vấn đề 13–14)

STTVấn đề chuyên môn thiết yếu
13Chấn thương răng
14Chấn thương hàm mặt

Nang, u vùng miệng và hàm mặt (vấn đề 15–16)

STTVấn đề chuyên môn thiết yếu
15Nang vùng miệng và hàm mặt (nang do răng và không do răng)
16U vùng miệng và hàm mặt (u do răng, u xương, u phần mềm lành tính hoặc ác tính)

Bất thường mọc răng và phát triển răng hàm mặt (vấn đề 17–20)

STTVấn đề chuyên môn thiết yếu
17Bất thường mọc răng (răng ngầm, răng mọc kẹt và biến chứng, răng mọc chậm, răng mọc sai vị trí)
18Bất thường phát triển răng (số lượng, hình thái, cấu trúc)
19Bất thường phát triển hàm mặt và khe hở môi vòm miệng
20Lệch lạc khớp cắn

Mất răng và phục hồi răng (vấn đề 21–23)

STTVấn đề chuyên môn thiết yếu
21Mất răng (kèm bảo tồn xương ổ, giữ khoảng mất răng)
22Phục hồi răng mất (cố định, tháo lắp)
23Nhổ răng (răng sữa, răng vĩnh viễn)

Than phiền về chức năng và vấn đề khác (vấn đề 24)

STTVấn đề chuyên môn thiết yếu
24Hôi miệng, khô miệng và giới hạn vận động hàm (khít hàm)

Hành vi và thói quen ảnh hưởng sức khỏe răng miệng (vấn đề 25–28)

STTVấn đề chuyên môn thiết yếu
25Hành vi ảnh hưởng đến chăm sóc răng miệng
26Vệ sinh răng miệng
27Thói quen xấu (mút tay, đẩy lưỡi, thở miệng, cắn môi) ảnh hưởng răng miệng
28Dự phòng bệnh răng miệng (giáo dục sức khỏe răng miệng; dự phòng bệnh lý răng miệng cho cá nhân và cộng đồng)

Sức khỏe răng miệng và bệnh toàn thân (vấn đề 29–30)

STTVấn đề chuyên môn thiết yếu
29Chăm sóc răng miệng cho nhóm có tình trạng đặc biệt (người có bệnh nền, người cao tuổi, người khuyết tật)
30Điều trị răng hàm mặt toàn diện

Tổ chức và an toàn hành nghề (vấn đề 31–32)

STTVấn đề chuyên môn thiết yếu
31Cấp cứu Răng Hàm Mặt (cấp cứu nha khoa và y khoa trong thực hành Răng Hàm Mặt)
32Tổ chức hành nghề (quản lý phòng khám; kiểm soát nhiễm khuẩn; quản lý rủi ro và an toàn người bệnh)

Giao tiếp và tính chuyên nghiệp (vấn đề 33–34)

STTVấn đề chuyên môn thiết yếu
33Giao tiếp (với người bệnh, người nhà người bệnh và đồng nghiệp) trong hành nghề Răng Hàm Mặt
34Tính chuyên nghiệp và các giá trị cốt lõi (đạo đức hành nghề Răng Hàm Mặt; văn bản pháp luật; bảo mật y khoa)

Nghiên cứu khoa học (vấn đề 35–36)

STTVấn đề chuyên môn thiết yếu
35Tư duy phản biện
36Thực hành nha khoa thực chứng

Ôn tập theo Quyết định 48 như thế nào?

  • Mỗi vấn đề là một chủ đề rộng. Chỉ có 36 vấn đề nhưng nhiều vấn đề bao trùm cả một mảng chuyên môn, ví dụ "Sâu răng và biến chứng" gồm cả bệnh lý tủy và quanh chóp, "Phục hồi răng mất" gồm cả phục hình cố định và tháo lắp. Cần ôn đủ chẩn đoán, chỉ định và kế hoạch điều trị cho từng mảng.
  • Ôn theo 5 nhóm chuyên ngành. Cấu trúc đề tính trọng số theo nhóm chuyên ngành, nên nên sắp xếp kế hoạch ôn theo dự phòng – phát triển, phục hồi, bệnh lý – phẫu thuật, cơ sở – tổng quát tích hợp và khoa học xã hội.
  • Dành thời gian cho dự phòng. Năng lực phòng ngừa và nâng cao sức khỏe chiếm 15–20%; các vấn đề về hành vi, vệ sinh răng miệng, thói quen xấu và dự phòng cộng đồng là phần dễ bị xem nhẹ.
  • Không quên kiến thức y khoa. Lĩnh vực kiến thức bao gồm cả khoa học cơ bản, y sinh học cơ sở và kiến thức lâm sàng y khoa; vấn đề cấp cứu y khoa trong thực hành RHM và chăm sóc người có bệnh nền cũng nằm trong danh mục.
  • Ôn phần khoa học xã hội và quản lý. Đề mục khoa học xã hội trong y tế chiếm 5–15%, cùng với các vấn đề về tổ chức hành nghề, kiểm soát nhiễm khuẩn, pháp luật, tư duy phản biện và nha khoa thực chứng.

Câu hỏi thường gặp

Văn bản nào quy định cấu trúc đề kiểm tra Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt?

Quyết định 48/QĐ-HĐYKQG ngày 20/8/2026 của Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia ban hành hình thức câu hỏi kiểm tra, miền (lĩnh vực) năng lực, danh mục các vấn đề chuyên môn thiết yếu, cấu trúc và ma trận đề kiểm tra đối với đối tượng Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt.

Đề kiểm tra Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt có bao nhiêu vấn đề chuyên môn?

Quyết định 48/QĐ-HĐYKQG ban hành danh mục 36 vấn đề chuyên môn thiết yếu, từ đau vùng miệng – mặt, nhiễm trùng, bệnh lý răng, nha chu, niêm mạc miệng, chấn thương, nang – u, bất thường phát triển, mất răng và phục hồi, đến dự phòng, tổ chức hành nghề, giao tiếp và nghiên cứu khoa học.

Đề Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt chia theo những đề mục nào?

Đề chia theo 5 nhóm chuyên ngành: Nha khoa dự phòng – phát triển (15–25%), Nha khoa phục hồi (20–30%), Nha khoa bệnh lý – phẫu thuật (15–25%), Nha khoa cơ sở – tổng quát tích hợp (20–30%) và Khoa học xã hội trong y tế (5–15%).

Năng lực nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong đề Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt?

Kỹ năng lâm sàng (chẩn đoán và xử trí) chiếm 35–40%, kiến thức chiếm 25–30% và phòng ngừa, nâng cao sức khỏe chiếm 15–20%. Ba lĩnh vực còn lại (đạo đức – chuyên nghiệp, tư duy – làm việc nhóm – giao tiếp, quản lý thực hành) mỗi lĩnh vực chiếm 3–5%.

Đã có số câu hỏi và điểm đạt của đề Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt chưa?

Chưa. Quyết định 48/QĐ-HĐYKQG không quy định số câu, thời gian làm bài và điểm đạt; các thông số này sẽ được Hội đồng Y khoa Quốc gia công bố cho từng kỳ kiểm tra.

Các chức danh bác sĩ khác

Hội đồng Y khoa Quốc gia cũng đã ban hành khung đề kiểm tra cho Bác sĩ Y khoa (128 vấn đề), Bác sĩ Y học dự phòng (54 vấn đề) và Bác sĩ Y học cổ truyền (126 vấn đề).

Nguồn tham khảo:

  • Quyết định 48/QĐ-HĐYKQG ngày 20/8/2026 của Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia ban hành hình thức câu hỏi kiểm tra; miền (lĩnh vực) năng lực; danh mục các vấn đề chuyên môn thiết yếu; cấu trúc và ma trận đề kiểm tra (Test blueprint) cho Kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt – bản scan đăng tại Báo Giáo dục Việt Nam.
  • Quyết định 3450/QĐ-BYT ngày 26/12/2022 của Bộ Y tế phê duyệt tài liệu "Chuẩn năng lực cơ bản của bác sĩ Răng – Hàm – Mặt".
  • Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15; Nghị định 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023.
  • Sẽ có 2 kỳ kiểm tra năng lực hành nghề với 4 chức danh bác sĩ năm 2027 – Báo Điện tử Chính phủ, 04/09/2026.